HTK

Luôn mang đến những công trình Hợp lý về công năng - Thẩm mỹ trong thiết kế - Kinh tế trong xây dựng


Trang chủ Báo giá Báo giá thi công phần thô nhà ở 2022

Báo giá thi công phần thô nhà ở 2022

Lượt xem: 7311
Đánh giá

KienTrucHTK xin gửi đến quý khách hàng bảng báo giá thi công phần thô và nhân công hoàn thiện. Đơn giá này được áp dụng từ ngày 01/01/2022 đến khi có thông báo mới. Nếu quý khách hàng có thắc mắc hay cần hỗ trợ trực tiếp xin vui lòng liên hệ công ty để chúng tôi được phục vụ tốt nhất.

Mục lục bài viết

I. ĐƠN GIÁ THI CÔNG PHẦN THÔ VÀ NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN

♥♥♥  Đơn giá chuẩn: 3,750,000 VNĐ/m2 ♥♥♥

Đơn giá áp dụng cho công trình thi công theo hình thức khoán gọn theo m2. Đơn giá này áp dụng cho công trình nhà phố, biệt thự tiêu chuẩn có tổng diện tích thi công > 350m2

NHÀ PHỐ

1. Đơn giá thi công phần thô nhà phố hiện đại từ: 3.750.000đ/m2

2. Đơn giá thi công phần thô nhà phố mái thái từ: 3.800.000đ/m2.

3. Đơn giá thi công phần thô nhà phố tân cổ điển: 3.850.000đ/m2.

4. Đơn giá thi công phần thô nhà phố hai mặt tiền: 3.900.000đ/m2.

BIỆT THỰ

1. Đơn giá thi công phần thô nhà biệt thự hiện đại: 3.950000đ/m2.

2. Đơn giá thi công phần thô nhà mái thái, biệt thự tân cổ điển: 4.050.000đđ/m2.

3. Đơn giá thi công phần thô nhà biệt thự cổ điển, biệt thự kiểu Pháp: 4.150.000 đ/m2.

Các trường hợp điều chỉnh báo giá

–  Nhà phố 2 mặt tiền cộng thêm 50.000đ/m2 đến100.000đ/m2

–  Tổng diện tích sàn xây dựng từ 350m2 xuống 300m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 50.000đ/m2

–  Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 300m2đến 250m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m2.

–  Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2đến 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m2 – 200.000đ/m2.

–  Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 200.000đ/m2 – 250.000đ/m2.

–  Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ từ 3,0 – 5,0m cộng thêm 50.000 – 150.000đ/m2.

–  Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ hơn 3,0m cộng thêm 150.000đ/m2 – 300.000đ/m2.

–  Phần đắp chỉ và phù điêu mặt tiền ngoài nhà, trong nhà, hàng rào, cổng tính riêng tùy theo chỉ nhiều, chỉ ít, tùy độ khó của chỉ.. Dao động : 500.000đ/m2 đến 1.500.000đ/m2 (Đo theo diện tích của mặt tiền)

–  Nhà có bảng thang gấp giấy tính: +10triệu/ tầng

♥♥♥ GIẢM GIÁ 50% PHÍ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC NẾU THI CÔNG PHẦN THÔ ♥♥♥

♥♥♥ GIẢM GIÁ 70% PHÍ THIẾT KẾ NẾU THI CÔNG TRỌN GÓI PHẦN THÔ + HOÀN THIỆN ♥♥♥

II. Vật tư sử dụng trong phần thô

Chúng tôi cam kết sử dụng vật tư chính hãng và đúng thỏa thuận trong hợp đồng. Tuyệt đối không đưa vật tư giả, kém chất lượng vào thi công công trình. Bao kiểm tra, kiểm định, công ty sẽ trình mẫu vật tư trước khi thi công.

1. THÉP (Việt – Nhật hoặc PoMiNa)

Theo thiết kế bản vẽ

2. XI MĂNG (InSee, Hà Tiên)

–  INSEE cho công tác bê tông (là thương hiệu HoLCim đổi tên mới)

–  HÀ TIÊN cho công tác xây tô. Xi măng xây tô M75- Tương đương 1 bao xi măng = 10 thùng cát

3. GẠCH TUYNEL (Nhà Máy Tân Uyên – Bình Dương Hoặc theo địa phương)

Thương hiệu Đồng Tâm, Tám Quỳnh, Phước Thành, Quốc Toàn, Thành Tâm, Trung Nguyên (trình mẫu trước khi nhập)

–  Kích thước chuẩn gạch ống là 8x8x18

–  Kích thước chuẩn gạch đinh (gạch thẻ) là 4x8x18

4. ĐÁ (Hóa An hoặc Bình Điền)

–  Đá 10mm x 20mm cho công tác bê tông

–  Đá 40mm x 60mm cho công tác lăm le móng.

5. CÁT VÀNG

Cát mi xây tô, cát rửa hạt lớn đổ bê tông (Toàn bộ công trình đều sử dụng cát này, trừ hạng mục san lấp)

6. BÊ TÔNG

–  Bê tông trộn bằng máy tại công trình hoặc bê tông tươi – thương phẩm (Tùy theo quy mô)

–  Mác bê tông theo thiết kế. Mác 250 với tỉ lệ: 01 xi – 04 cát – 06 đá , đong bằng thùng sơn 18l.

7. ỐNG NƯỚC BÌNH MINH uPVC

–  Chịu được áp lực >5 bar

–  Quy cách theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất

Đường kính ống theo bản vẽ thiết kế của từng công trình cụ thể, tuy nhiên với thi công xây dựng nhà phố thông thường sẽ sử dụng như sau:
–  Ống thoát cầu: ống nằm ngang Ø114 , ống đứng Ø90

–  Ống thoát nước sàn mái – ban công sân thượng Ø60 , Ø90

–  Ống thoát nước chính từ hầm tự hoại ra ngoài  Ø168

–  Ống cấp nước lên Ø27 , ống cấp nước xuống phuy Ø34

–  Ống cấp rẻ nhánh thiết bị (tùy thiết bị)

–  Van khóa đồng thau chống rỉ sét (loại tốt nhất).

8. DÂY ĐIỆN CADIVI

–  (Dây thắp sáng 1,5; dây ổ cắm 2,5; dây trục chính 4,0; dây nguồn 6,0; dây nguồn chính 8,0)

Dây điện là cáp điện lõi ruột đồng, cách điện PVC, Mã hiệu CV)

9.  Ống cấp nước nóng là Ống PPR chịu nhiệt Vesbo thi công nối theo phương pháp hàn nhiệt

10. Dây truyền hình cáp,internet, điện thoại: SINO, Krone

11.  Ống cứng luồn dây điện âm trong sàn, dầm : VEGA hoặc SINO, NANO,…

12.  Ống ruột gà luồn dây điện âm trong tường xây gạch: SINO, NANO, Đại Việt, Nam Việt…

13.  Hóa chất chống thấm: KOVA CT11A – SIKALATEX

14.  Sắt hộp trắng kẽm dung để lợp mái che.

15.  Ngói: Thái Lan, Nippon, Nakamura, Lama, Ruby

16.  Tole lạnh mạ màu: HOA SEN

17.  Phụ gia đông kết nhanh cho bê tông SIKA R7 (R4) hoặc Siêu Cường R7 (R4)

Thiết bị phục vụ công tác thi công: dàn giáo – coppha sắt, máy trộn bê tông, máy gia công sắt thép, cây chống các loại và các thiết bị khác phụ vụ thi công …

vật tư báo giá xây dựng phần thô của công ty HTK

Hình ảnh vật tư báo giá xây dựng phần thô của công ty HTK

III. Cách tính diện tích xây nhà ở tphcm

1. Móng:

–  Móng đơn biệt thự tính từ 10%-30% diện tích xây dựng phần thô.

–  Phần móng cọc được tính từ 30% – 50% diện tích xây dựng phần thô(Đài móng trên nền cọc bê tông cốt thép, cọc ép tải có diện tích dưới 50m2 tính 50% diện tích, từ 50m2 – 150m2 tính 40% diện tích, trên 150m2 tính 30% diện tích.)

–  Phần móng băng 1 phương được tính từ 50% diện tích xây dựng phần thô

–  Phần móng băng 2 phương được tính từ  70% diện tích xây dựng phần thô

2. Tầng Hầm: (tính riêng với phần móng)

–  Tầng hầm có độ sâu từ 0.8m so với code vỉa hè hiện hữu tính 130% diện tích xây dựng.

–  Tầng hầm có độ sâu từ 1.0-1.3m so với code vỉa hè hiện hữu tính 150% diện tích xây dựng.

–  Tầng hầm có độ sâu từ 1.3-1.7m so với code vỉa hè hiện hữu tính 170% diện tích xây dựng.

–  Tầng hầm có độ sâu từ 1.7-2m so với code vỉa hè hiện hữu tính 200% diện tích xây dựng.

–  Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m so với code vỉa hè hiện hữu tính 250% diện tích xây dựng

3. Phần thân nhà :

–  Phần diện tích có mái che như: trệt, các lầu,lững, chuồng cu(tum) tính 100% diện tích.

4. Ô thông tầng:

–  Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích nhỏ hơn 8m2 tính 100% diện tích.

–  Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích lớn hơn 8m2 tính 50% diện tích.

5. Ban công:

–  Ban công kín tính 100% diện tích

–  Ban công hở tính 50% diện tích

6. Sân thượng:

–  Sân thượng có mái che tính 100% diện.

–  Sân thượng không có mái che, có lan can tính 60% diện tích.

7. Mái

–  Mái bê tông cốt thép, không lát gạch tính 50% diện tích của mái, có lát gạch tính 60% diện tích của mái

–  Mái ngói vì kèo sắt tính 70% diện tích của mái (bao gồm vì kèo sắt + ngói ) tính theo mặt nghiêng

–  Mái bê tông dán ngói tính 100% diện tích của mái (bao gồm rui mè sắt+ ngói) tính theo mặt nghiêng

–  Mái bê tông dán ngói tính 80% diện tích của mái (không bao gồm rui mè sắt+ ngói) tính theo mặt nghiêng

–  Mái tole: 20-30% diện tích (bao gồm xà gồ thép, tole dày 5zem, máng xối) tính theo mặt nghiêng

–  Giàn trang trí Pergola tính 50% diện tích

8. Sân trước , sân sau:

–  Sân trước và sân sau tính 50% diện tích (trong trường hợp sân trước và sân sau có móng – đà cọc, đà kiềng tính 70% diện tích)

+ Dưới 15m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 100%.

+ Dưới 30m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 70%.

+ Trên 30m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 50%.

9. Ghi Chú: Hệ số khác:

–  Nhà có thang máy: 15 triệu/ sàn tầng (bao gồm hố BIT và nóc thang)

–  Nhà cao tầng, từ tầng 4 (không tính trệt) tính thêm +5%/sàn.

–  Nhà có cos nền tầng trệt nâng trên 45cm so với cos+00 hoặc phải làm 2 hệ đà kiềng tính hệ số tầng trệt từ 10% – 25% Diện tích sàn trệt

–  Vật tư nâng nền: Bên chủ đầu tư cung cấp tận chân công trình, bên thi công chỉ vận chuyển trong phạm vi 30m

–  Chưa tính bê tông nền trệt ( nếu bên A yêu cầu đổ bê tông tính bù giá 250.000đ/m2 (sắt 8@2001 lớp, bê tông đá 1x2M250 dày 6-8cm) chưa tính đà giằng. Nếu đổ bê tông nền trệt có thêm đà giằng tính 30% đến 40% tùy nhà.

–  Đơn giá thi công phần thô chưa tính chi phí ép cọc, hay ép cừ tram, chi phí khoan cọc nhồi, khoan địa chất, ép cọc, chi phí tháo dỡ nhà cũ chuẩn bị mặt bằng thi công.

–  Công trình ở tỉnh có tính phí vận chuyển đi lại.

–  Vật liệu có thể thay đổi theo từng địa phương có cùng giá trị chất lượng như nhau nếu khó khăn trong phần vật tư cung ứng cho công trình.

–  Khu vực cầu thang 100% diện tích.

Ví dụ : chi phí xây dựng phần thô nhà phố 3 tầng 4mx18m:

Khách hàng có một miếng đất diện tích 5mx20m. Xây dựng 1 trệt, 2 lầu, sân thượng có tum 7m. Sân trước chừa 3.5m, sân sau 1.5m. Ban công các lầu 1.2m. Thi công móng cọc, mái đổ bê tông. Giả sử giá xây nhà phần thô tại thời điểm hiện tại nếu mặt bằng thi công thuận lợi là 3.350.000đ/m2 thì cách tính diện và chi phí là:

Cách tính diện tích xây dựng nhà phố

Cách tính diện tích xây dựng nhà phố

–  Phần cọc tùy khu vực phải khảo sát mới có báo giá chính xác.

–  Phần móng ép luôn sân trước sân sau: 5m x 20m x 30% = 30m2

–  Tầng trệt: 15m x 5m x 100% =75m2

–  Phần sân trước: 3.5m x 5m x 70% = 12.25m2

–  Phần sân sau: 1.5m x 5m x 0.7% = 5.25m2

–  Lầu 1: 16.2m x 5m x 100% = 81m2

–  Lầu 1: 16.2m x 5m x 100% = 81m2

–  Sân thượng trong nhà (tum): 7m x 5m x 100% = 35m2

–  Phần mái trang trí phía trước sân thượng: 1.4m x 5m x 100% = 7m2

–  Sân thượng phía ngoài: : 8m x 5m x 60% = 24m2

–  Phần mái: 8m x 5m x 50% = 20m2

Tổng diện tích xây dựng là: 30+75+12.25+5.25+81+81+35+7+24+20=370,5m2

Vậy chi phí ước lượng cho xây nhà phố phần thô nhân công hoàn thiện là: 370.5m2 x 3.350.000 =  1.241.175.000 (Một tỷ hai trăm bốn mốt triệu một trăm bảy lăm nghìn).

IV. Hạng mục nhà thầu cung cấp cả vật tư và nhân công.

1.    Nhận mặt bằng trống đủ điều kiện thi công, nguồn điện, nguồn nước từ chủ đầu tư. Tổ chức công trường, làm lán trại cho công nhân (nếu điều kiện mặt bằng cho phép)

2.    Định vị tim trục, móng.

3.    Đập đầu cọc BTCT (đối với các công trình xử lý móng bằng phương pháp ép cọc hoặc khoan cọc nhồi).

4.    Đào móng, thi công cốt pha, cốt thép, đổ bê tông móng từ đầu cọc ép/ cọc khoan nhồi trở lên.

5.   Xây công trình ngầm như: bể tự hoại, bể nước ngầm, hố ga bằng gạch thẻ.

6.    Đắp đất nền đến cao độ nền hoàn thiện (chủ nhà cung cấp đất cát san lấp)

7.    Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông cột, dầm, sàn các tầng lầu, sân thượng mái

8.    Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông cầu thang và xây bậc bằng gạch thẻ (không tô bậc). Tô bản cầu thang.

9.    Xây toàn bộ tường theo bản vẽ thiết kế được chủ đầu tư chấp thuận. Lắp đặt khung bao cửa gỗ lúc xây tường(chủ nhà cung cấp khung bao).

10.  Tô tường, tô các ban công, dầm, cột

11.   Thi công đắp chỉ trang trí mặt tiền (nếu có ).

12.  Cán nền các tầng lầu, sân thượng, mái, ban công, nhà vệ sinh.

13.  Thi công hệ khung thép mái ngói, mái tole (nếu có). Lợp mái ngói, mái tole (nếu có).

14.  Thi công toàn bộ hệ thống dây điện và dây tính hiệu công trình: ti vi, điện thoại, ADSL. Ống luồn âm tường đi ống mềm (ruột gà), ống luồn âm sàn đi ống cứng, luồn dây điện, dây điện thoại, dây internet, cáp truyền hình âm tường (Không bao gồm mạng Lan cho văn phòng, hệ thống chống sét, hệ thống ống đồng cho máy lạnh, hệ thống điện 03 pha, điện thang máy)

15.  Thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước lạnh âm tường

16.  Thi công chống thấm sàn sê nô, sàn WC, sàn sân thượng, sàn ban công…

V. Hạng mục nhà thầu chỉ cung cấp nhân công

1.    Nhân công lát gạch sàn, len chân tường tầng trệt, các tầng lầu, sân thượng, vệ sinh,mái. Chủ nhà cung cấp gạch, keo chà joan, phần vữa hồ do nhà thầu cung cấp.

2.    Nhân công ốp gạch trang trí mặt tiền, và phòng vệ sinh. Chủ nhà cung cấp gạch, keo chà joan, phần vữa hồ do nhà thầu cung cấp.

3.    Ốp gạch, đá trang trí, không bao gồm đá granite, mable.

4.    Thi công sơn nước (Không bao gồm sơn gai, sơn gấm. Chủ đầu tư cung cấp bột trét matic, sơn, giấy nhám, rulo, cọ.Thi công 2 lớp bả Matic, 1 lớp sơn lót, 2 lớp sơn phủ – không sơn lót với khu vực trong nhà. Kiểm tra độ ẩm và vệ sinh bề mặt trước khi bả bột, sơn nước).

5.    Lắp đặt thiết bị vệ sinh (lavabo, bồn cầu và các phụ kiện, không bao gồm lắp đặt bồn nước nóng).

6.    Lắp đặt hệ thống điện và chiếu sáng .(Lắp đặt công tắc, ổ cắm, tủ điện, MCB, quạt hút, đèn trang trí, đèn chiếu sáng, đèn lon. Không bao gồm lắp đặt các đèn chùm trang trí)

7.    Dọn dẹp vệ sinh công trình hằng ngày.

8.    Bảo vệ công trình.

9.   Vệ sinh cơ bản, bàn giao công trình.

VI. Những công việc không theo đơn giá phần thô.

1.    Ốp lát đá granite, mable cho cầu thang, tường, ốp kệ các loại

2.    Công tác lắp đặt toàn bộ cửa sổ, cửa đi, lắp khóa cửa các loại

3.    Lắp đặt lan can cầu thang, vách kính.

4.    Công tác lắp đặt các thành phần bằng gỗ khác (Tủ bếp, quầy bar, ốp tường gỗ trang trí …)

5.    Lắp đặt máy điều hòa không khí, lắp máy nước nóng năng lượng mặt trời. Hệ thống điện nước thông minh, thiết bị cao cấp.

6.    Hệ thống ống đồng máy lạnh, chống sét, chống trộm, pccc.

7.    Thi công trần thạch cao, trần gỗ cho trần, tường.

8.    Không bao gồm nhân công sơn dầu phần sắt.

VII. Thời gian thi công phần thô là bao lâu?

–  Công trình 2 – 3 tầng, hẻm lớn hơn 5m : 2.5 – 3 tháng.

–  Công trình 3 – 4 tầng, hẻm lớn hơn 5m: 3.5 – 4 tháng.

–  Công trình 4 – 5 tầng, hẻm lớn hơn 5m : 4 – 5 tháng.

–  Những trường hợp khác quý khách hàng nên liên hệ với HTK để nắm bắt chính xác thời gian thi công.

Lưu ý: Thời gian thi công còn phụ thuộc vào điều kiện thi công. Trong trường hợp nếu quý khách muốn cắt giảm thời gian thi công xuống sớm hơn dự kiến thì phải trao đổi rõ yêu cầu để tiến tới bàn bạc cũng như thúc đẩy quá trình thi công để hoàn thành đúng thời gian mong muốn.

VIII. Bảo hành

–  05 năm cho phần bê tông cốt thép chịu lực chính

–  01 năm cho phần hoàn thiện bên ngoài

–  Trong thời gian bảo hành, nếu có vấn đề hỏng hóc do lỗi kỹ thuật thi công (không bảo hành vật tư hoàn thiện), quý khách vui lòng thông báo bằng điện thoại hoặc liên hệ trực tiếp đến công ty. Trong vòng 72h công ty sẽ cử người xuống khảo sát tại công trình, xác định nguyên nhân và có phương án khắc phục sửa chữa.

IX. Quy trình thi công, báo giá xây dựng phần thô HTK

Là một trong những đơn vị thi công các công trình biệt thự, nhà phố,… HTK xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới quý khách hàng đã tin tưởng hợp tác cũng như đồng hành cùng công ty trong thời gian qua. Chúng tôi luôn tuân thủ quy trình rõ ràng, chuẩn mực khi làm việc với khách hàng, cụ thể:

Quy trình thi công, báo giá xây dựng phần thô HTK

Quy trình thi công, báo giá xây dựng phần thô HTK

  • Tiếp nhận thông tin của khách hàng về nhu cầu xây dựng, vị trí, diện tích, chi phí đầu tư tương ứng,…
  • Lên lịch hẹn gặp và tiến hành khảo sát tư vấn trực tiếp cho khách hàng.
  • Nắm bắt, phân tích nhu cầu và lập phương án thiết kế, thi công.
  • Đưa ra thiết kế kiến trúc sơ bộ.
  • Lập bảng báo giá chính thức đến khách hàng.
  • Ký kết hợp đồng thoả thuận xây dựng nhà.
  • Thiết kế bản vẽ thi công chi tiết và tiến hành xin phép xây dựng.
  • Thực hiện thi công và giám sát công trình.
  • Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng công trình các giai đoạn thi công.
  • Nghiệm thu đợt cuối và bàn giao nhà cho khách hàng.
  • Bảo hành và chăm sóc khách hàng sau thi công.

X. Cam Kết của HTK khi thi công, báo giá xây dựng phần thô

Dù là xây nhà phần thô, hay xây nhà trọn gói thì HTK đều đảm bảo những tiêu chí về chất lượng, thẩm mỹ, cam kết uy tín cùng mức giá phù hợp, mong muốn làm hài lòng quý khách hàng. Sau đây là 10 điều cam kết khi khách hàng lựa chọn HTK làm đơn vị thi công, báo giá xây dựng phần thô.

  • Tư vấn, khảo sát, báo giá,.. chi tiết, tận tâm.
  • Không bán thầu, trực tiếp thi công.
  • Minh bạch trong vật liệu xây dựng, đảm bảo giá cả và chất lượng tốt nhất.
  • Cam kết đội ngũ thi công giàu kinh nghiệm, trình độ năng lực chuyên môn cao nhằm đem đến cho khách hàng những công trình đẹp, chắc chắn với thời gian.
  • Giám sát thi công chặt chẽ, nghiệm thu theo từng giai đoạn.
  • Cam kết hỗ trợ pháp lý đầy đủ, hạn chế phát sinh chi phí tối đa cho chủ đầu tư.
  • Cam kết bảo hành nhanh chóng, có mặt kịp thời khi khách có yêu cầu về sự cố.
  • CAM KẾT VỀ THỜI GIAN: Đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình tốt nhất, đúng theo thiết kế và phong cách, nhu cầu của khách hàng.
  • Thái độ làm việc chuyên nghiệp, tôn trọng, lắng nghe ý kiến và hỗ trợ  khách hàng tận tâm.
  • Đảm bảo thương hiệu uy tín, giá cả hợp lý, dịch vụ chuyên nghiệp.

XI. Xây dựng phần thô là gì?

Xây dựng phần thô được hiểu là việc thi công định hình phần khung sườn cho ngôi nhà bao gồm phần móng và bể ngầm. Các hệ thống kết cấu chịu lực (như cột, dầm, khung, sàn,…). Phần cầu thang: Bản và bậc. Hệ thống tường bao che, ngăn phòng…vvvv.

Đây là giai đoạn hết sức quan trọng bởi nó quyết định đến độ an toàn, chắc chắn của công trình. Phần thô càng tốt, càng chuẩn, chính xác thì những phần thi công sau này càng thuận lợi như tiết kiệm thời gian và chi phí, hạn chế tối đa những ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

XII. Khoán xây dựng nhà phần thô và nhân công hoàn thiện là như thế nào?

Khoán xây dựng nhà phần thô và nhân công hoàn thiện là hình thức chủ đầu tư sẽ khoán cho nhà thầu xây dựng mua vật tư thô, gồm: dây điện, ống nước, gạch, cát, đá, thép… và nhân công hoàn thiện như: trét matit, lăn sơn, lát gạch.. Đến khi xong công trình và bàn giao cho chủ đầu tư thì nhà thầu mới hoàn thành công việc của mình.

Ưu điểm của gói xây nhà phần thô là: Chủ đầu tư có thể chủ động mua các loại vật liệu hoàn thiện và cung cấp về công trình cho nhà thầu thi công, tuy nhiên việc này đòi hỏi chủ đầu tư phải hiểu biết về vật liệu hoàn thiện, và thông thạo việc trao đổi mua bán. Ngoài ra chủ đầu tư phải dành nhiều thời gian để phối hợp với nhà thầu trao đổi, tính toán để cung cấp vật liệu hoàn thiện phù hợp và kịp thời cho công trình.

Nhược điểm : Chủ đầu tư sẽ mất rất nhiều thời gian cho công trình, ảnh hưởng tới sinh hoạt gia đình của chủ đầu tư, ảnh hưởng tới công việc chính của chủ đầu tư. Nhược điểm nữa là nếu chủ đầu tư không sành sỏi về việc mua bán, giá cả vật liệu thì sẽ rất mệt và có khi mua vật liệu còn cao hơn nhà thầu tự cung cấp như gói xây nhà trọn gói.

Vì vậy, nếu bạn là người am hiểu về xây dựng và tự tin trong việc lựa chọn vật liệu hoàn thiện thì có thể chọn xây nhà phần thô. Còn ngược lại nên chọn hình thức xây nhà trọn gói để tránh những rủi ro có thể xảy ra.

XIII. Đơn giá xây dựng phần thô các vấn đề lưu ý

1. Khi nào thì đơn giá xây nhà phần thô thay đổi?

Diện tích xây dựng nhỏ.

Tổng diện tích nhỏ.

Đường vào công trình nhỏ hơn 5m.

Điều kiện thi công khó khăn.

Dạng công trình (Nhà phố, biệt thự hiện đại, biệt thự cổ điển).

2. Đơn giá xây nhà sẽ phụ thuộc biện pháp thi công của từng nhà thầu.

Chuyên nghiệp khác nhiều với không chuyên nghiệp.

Biện pháp sơ sài thường nhanh hơn biện pháp an toàn kĩ lưỡng.

Các vật tư giàn giáo, cây chống, coppa được đầu tư bài bản thường tốn kém hơn.

Máy móc hỗ trợ thi công được đầu tư bài bản tốn kém hơn….

Chỉ huy trưởng, quản lý giỏi đưa ra các biện pháp thi công chính xác an toàn lương cao hơn…

3. Chi phí xây nhà phần thô sẽ phụ thuộc vào chất lượng thi công của từng nhà thầu.

Thi công tỉ mỉ – thi công ẩu có kết quả chất lượng khác nhau.

Công tác trộn vữa, bê tông bằng máy chuyên dùng khác với chất lượng trộn tay.

Thi công hệ thống điện nước có đảm bảo không. Ví dụ thi công hệ thống nước thoát nhưng không thi công chống hôi, thi công nước cấp có nguyên lý tạo áp suất ưu tiên không?…

Tay nghề thợ yếu kém – giỏi dẫn đến chất lượng khác nhau.

Chuyên môn của Chỉ huy trưởng, cai giỏi – yếu ảnh hưởng tới tiến độ và khi bị hối tiến độ dẫn đến chất lượng không đảm bảo…

4. Đơn giá xây dựng phần thô sẽ phụ thuộc vào vật liệu thi công của nhà thầu cung cấp.

Đơn giá đã có đầy đủ vật liệu thô hay chưa?…

Giá vật liệu thô chênh lệnh nhau từ 20% – 30% giá thành, vật liệu tốt, xấu đều có giá khác nhau.

Vật liệu như đá 1×2 đen 320.000đ/m3. Đá 1×2 xanh Đồng nai 450.000đ/m3. Cát hạt to đơn giá 450.000đ/m3, cát mịn 280.000đ/m3…

Thi công hệ thống điện nước khoa học sẽ tăng 20% – 30% chi phí dây điện, ống nước, thiết bị nối…

5. Đơn giá xây dựng phần thô sẽ phụ thuộc vào gói thầu.

Gói thi công vật liệu thô và nhân công. Gói này hoàn toàn chưa có nhân công phần hoàn thiện như nhân công sơn nước, ốp lát, lắp ráp thiết bị…

Gói thi công phần thô và nhân công, ( xây phần khung). Gói này hoàn toàn chưa có điện nước và nhân công hoàn thiện.

Gói xây dựng phần thô và nhân công hoàn thiện nhưng đã có dây điện chưa?, đã có nhân công sơn nước chưa?, đã có ống nước cấp chưa?, đã có hóa chất chống thấm chưa?.

6. Đơn giá dựng phần thô sẽ phụ thuộc vào mức độ uy tín của từng nhà thầu.

Uy tín và thương hiệu chỉ được xây dựng bằng trí – lực – tầm nhìn – tâm.

Nhà thầu có quy mô lớn, chú ý đến uy tín – thương hiệu công ty thông thường sẽ để ý đến giá trị cốt lõi để hành nghề.

Nhà thầu có tư duy đúng đắn thông thường họ sẽ nghĩ họ không phải đi kiếm tiền, mà là tìm kiếm sự hài lòng của khách hàng – thành công và tiền là phần thưởng cho họ…

7. Những trường hợp phát sinh khi xây nhà phần thô và nhân công hoàn thiện.

Thiếu kinh nghiệm về tư vấn thiết kế, dẫn đến thiết kế hồ sơ không tính toán các công năng, không gian hợp lý, dẫn đến sự thay đổi khi thi công.

Không xem kĩ dự toán báo giá, báo giá thiếu các hạng mục cơ bản. Ví dụ như; thiếu dây điện, thiếu ống nước cấp, thiếu nhân công sơn nước.

Nhầm lẫn giữa gói vật liệu xây thô và nhân công, gói này các công ty bất động sản thường khoán cho các nhà thầu xây dựng, gói này còn thiếu 100% nhân công hoàn thiện; giá khoảng 700.000đ – 800.000đ/m2 sàn xây dựng.

Thay đổi công năng sau khi đã thi công hoàn thành, dẫn đến đập bỏ, thi công theo yêu cầu.

Thay đổi chủng loại vật liệu phần thô. ví dụ: Thay đổi thép, thay đổi gạch xây, thay đổi loại ống cấp nước nóng.

Nhà thầu bon chen tính phát sinh từng hạng mục nhỏ (200.000đ – 300.000đ). Chủ đầu tư yêu cầu thi công thêm các hạng mục nhỏ, tuy nhiên họ không nghĩ đó là phát sinh.
Yêu cầu khác…

XIV. Các chi phí cho việc xây nhà

Để xây dựng nên một ngôi nhà cần một số chi phí.

Các khoản kinh phí xây nhà cần nắm để chủ động trong việc xây nhà.

Các công việc xây nhà cơ bản nhất

Chi phí xin phép xây dựng, chi phí thiết kế: khi bạn quyết định xây nhà thì trước hết bạn phải có bản vẽ thiết kế, sau đó dùng bản vẽ này để xin phép xây dựng.

Chi phí thiết kế được tính theo m2 thiết kế, đơn giá từ 130.000-250.000 đ/m2. Chi phí xin phép xây dựng khoảng 5 đến 10 triệu đồng

Chi phí tháo dỡ nhà cũ, dọn dẹp mặt bằng: Nếu mình xây dựng trên mảnh đất có nhà cũ thì mình phải tốn chi phí tháo dỡ. Hoặc đất chưa được san lấp thì mình phải tốn tiền cát san lấp cho phẳng mặt bằng. Chi phí tháo dỡ, dọn dẹp mặt bằng tốn khoảng 10tr-> 20tr.

Chi phí vật tư thô:cát, đá, xi măng, gạch xây, thép xây dựng… dùng xây dựng phần khung, phần xây tô, cán vữa lát nền. Tùy quy mô công trình mà chi phí này tốn khác nhau. Chi Phí vật tư thô có thể tạm tính theo m2: 1.5->2tr/m2.

Chi phí vật tư hoàn thiện: Sơn, gạch, cửa, đá hoa cương, lan can cầu thang, trần thạch cao, các phần lam sắt, thiết bị điện, thiết bị vệ sinh. Chi Phí vật tư hoàn thiện có thể tạm tính theo m2: 2->3tr/m2.

Chi phí nhân công xây dựng: Là toàn bộ chi phí nhân công xây dựng phần thô và hoàn thiện, bao gồm chi phí kỹ sư giám sát, nhân viên mua vật tư, thợ hồ, thợ điện, thợ sơn… Chi phí nhân công có thể tạm tính theo m2: 1.5->2tr/m2.

Chi phí nội thất: Tủ bếp, bàn ghế, giường tủ, kệ trang trí, tường trang trí, tranh trang trí… Chi phí nội thất tùy vào chủng loại và khối lượng, chi phí từ 100tr-500tr.

Chi phí gia dụng, công nghệ: Thường khi xây nhà mới các vật dụng gia dụng đều thay mới, tủ lạnh, tivi…, thêm vào đó là các phần điện thông minh cũng được lắp đặt.

Chi phí hoàn công: Sau khi xây dựng xong, chúng ta thực hiện hoàn công để làm giấy chứng nhận quyền sở hữa đất và nhà. Chi phí hoàn công dao động 20-30tr tùy địa điểm.

Công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng HTK

Chia sẻ bài viết

Warning: count(): Parameter must be an array or an object that implements Countable in /home/kient532/public_html/wp-content/themes/kientruc999/inc/related-article.php on line 77

Bài viết liên quan

0938.259.881